cách làm ielts reading

Tất cả kiến thức quan trọng về 10 dạng bài và cách làm IELTS Reading

0 Reviews
0.0/5

Phần thi IELTS Reading cũng có thể nói là khó hoặc không khó trong 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết đối với một số bạn, vì phần thi này cấu trúc bài thi khá rõ ràng và dễ ăn điểm. Hôm nay TỰ HỌC IELTS 9 đã tổng hợp cho bạn các dạng bài thi và phương pháp học và các dạng bài IELTS Reading một cách hiệu quả nhất. Cùng mình tìm hiểu nhé.

Theo thông tin trang web chính thức từ tổ chức thi IELTS, đề IELTS Reading có tổng cộng 11 dạng bài tập, nhưng có một số giáo viên sẽ gom lại thành 8 dạng chủ đạo để các sĩ tử thuận tiện hơn trong việc ôn luyện vì có vài dạng có hướng giải quyết và cách xử lý khá tương đồng với nhau. Trong đề thi IELTS Reading Academic, mỗi bài đọc sẽ áp dụng từ 3 đến 4 dạng câu hỏi và sẽ có tổng cộng 40 câu hỏi sẽ trải đề cho 3 bài đọc.

I. TỔNG QUAN VỀ IELTS READING

1. Bài thi Reading đánh giá điều gì?

Kỹ năng Đọc được sử dụng để đánh giá khả năng thông thạo ngôn ngữ, văn bản tiếng Anh quốc tế của thí sinh với các hoạt động:

  • Đọc hiểu tổng quát, hiểu được nội dung chung của một đoạn văn bản hay không?
  • Đọc ý chính, đọc chi tiết bài đọc không?
  • Hiểu suy luận, hàm ý mà bài đọc đưa ra không?
  • Công nhận ý kiến, thái độ của tác giả hay có những nhận định khác như thế nào?

Từ mức điểm đánh giá sẽ cho thấy bạn có khả năng đọc – hiểu ngôn ngữ nhanh và đúng như thế nào? Qua đó, thể hiện được trình độ của bạn có hiểu văn bản, theo kịp các cuộc tranh luận, diễn thuyết, làm việc…trong môi trường quốc tế hay không.

2. Thời gian bài thi IELTS Reading

Bài đọc có thời gian trong vòng 60 phút với 3 đoạnz, 40 câu hỏi. Thời gian tuy dài nhưng với khối lượng câu hỏi lớn, bài đọc cũng dài không kém thì các bạn cần phải cân đối thời gian để làm hết được bài đọc.

3. Cấu trúc bài thi IELTS Reading

IELTS Reading là phần thi “đau mắt” nhất bởi bạn phải đọc 3 đoạn văn dài. Nội dung bài Đọc của dạng Academic khác biệt so với dạng General nhưng dạng câu hỏi thì tương đối giống nhau. 40 câu hỏi trong một bài thi đọc ở mỗi đề sẽ thuộc các dạng riêng, không đầy đủ tất cả các dạng nhưng sẽ được xen kẽ nhau vì thế khi ôn tập, bạn phải ôn đủ các dạng của bài thi.

3 đoạn văn sẽ được phân chia theo độ dài khoảng 700-800 chữ, tương ứng với các câu hỏi khác nhau. Những câu hỏi không được chia đều theo mỗi đoạn mà có sự căn chỉnh riêng.

4. Thang điểm IELTS Reading

IELTS Reading được tính điểm mỗi câu một điểm. Sau khi tính điểm tổng số câu sẽ tiến hành phân theo thang điểm 9 của bài thi. Bạn sẽ nhận được số điểm tương ứng với số câu như sau:

thang-diem-ielts-reading

Cách tính điểm IELTS Reading theo hai hình thức thi

5. Nội dung bài đọc IELTS Reading

Hai hình thức thi IELTS Reading Academic và General có cấu trúc 3 bài đọc giống nhau nhưng nội dung bài đọc thì khác nhau do mục đích đánh giá kỹ năng dành cho người thi riêng biệt.

  • Nội dung bài thi IELTS Reading Academic

Bài đọc được lấy từ nguồn là sách, tạp chí, tạp chí và báo. Nội dung là về các chủ đề học thuật quan tâm chung, dành cho đối tượng không chuyên đọc hiểu được.

Các bài đọc có nội dung từ mô tả đến câu chuyện thực tế, phân tích chủ đề học thuật đó. Mỗi đoạn văn có thể được kèm với sơ đồ, đồ thị, hình minh họa để bạn hiểu hơn đồng thời làm bài thi thể hiện sự hiểu biết của bạn đối với những gì được ghi trên đoạn văn và hình.

Nếu bài đọc có từ ngữ học thuật thì bạn sẽ được cung cấp chú thích để chắc chắn hiểu được nội dung bài viết.

  • IELTS General Reading

Bài đọc được lấy từ các thông báo, quảng cáo, nội dung thông cáo, tài liệu chính thức, sách, tạp chí, báo chí thường nhật…và không mang tính học thuật khoa học cao.

Với phần General:

– Phần 1 có hai hoặc 3 văn bản ngắn thực tế, đôi khi còn có thể tăng từ 6-8 văn bản với một chủ đề quen thuộc. Các chủ đề này liên quan đến cuộc sống hàng ngày nên dễ hiểu hơn so với bài học thuật.

– Phần 2 có chứa hai văn bản tập trung chủ yếu vào vấn đề công việc ( bởi General dành cho người định cư, làm việc nước ngoài) ví dụ như xin việc, trả lương, cơ sở làm việc…

– Phần 3 là văn bản dài nhất, phức tạp về các vấn đề được quan tâm chung.

Mặc dù có sự khác nhau về cách tính điểm hay nội dung bài Đọc nhưng nhìn chung Academic và General đều có các dạng bài giống nhau do đó bài viết này sẽ phân tích các dạng bài chung cho các bạn ôn luyện.

II. 10 DẠNG BÀI PHỔ BIẾN VÀ CÁCH LÀM BÀI THI IELTS READING 

Phân chia các dạng trong IELTS Reading test hiện tại có thể chia thành 6, 7 hay 10 thậm chí là 14 dạng. Nhưng tổng quan chung có 6 dạng cơ bản, trong mỗi dạng lớn lại được phân nhỏ thành các dạng khác nên bạn có thể thấy nhiều dạng bài nhưng quy chung lại vẫn là một dạng. Bài viết sẽ phân tích theo 10 dạng phổ biến nhất để bạn hiểu rõ hơn và cách làm theo cấu trúc chung sau.

1. Dạng bài True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given

a. Dạng bài này là gì?

Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải quyết định thông tin được đưa ra ở câu hỏi là Đúng hay Sai hoặc là thông tin không có trong bài đọc (Not Given). Dạng câu hỏi này sẽ đưa cho bạn 1 list các câu hỏi, và bạn cần chọn thông tin đó là Đúng – Sai – Không được đưa ra.

b. Format bài thi

Thông thường có 2 loại câu hỏi cho dạng đề này:

1. True/False/Not given: là dạng cần dựa vào facts có trong bài

-> Dấu hiệu nhận biết: Do the following statements agree with the information given in Reading…?

Xem thêm: [Reading] Công thức làm true/false/not given dễ nhất.

true-false-not-given

2. Yes/No/Not given: là dạng cần suy luận theo ý kiến, quan điểm của tác giả

->  Dấu hiệu nhận biết: Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading…?

yes-no-not-given

Ở đây:

True –  Nếu thông tin câu hỏi được đưa ra có trong bài thì là đúng, bạn chọn True

False – Nếu thông tin câu hỏi được đưa ra trái ngược với thông tin trong bài thì là sai, bạn chọn False

Not Given: Nếu thông tin được đưa ra là không có trong bài hoặc không xác định được thì chọn đáp án này.

(Yêu cầu của đề bài là True/False thì phải ghi đúng True/False còn Yes/No cũng vậy)

c. Tips làm bài

Trước hết, phân tích qua dạng bài này, thí sinh khi làm bài Reading thường gặp khó khăn ở việc xác định đáp án là Not given hay không bởi không biết thông tin cần tìm kiếm ở đâu. Các bạn cố gắng tìm keywords thay vì cố gắng hiểu nghĩa chung của toàn câu vì thế mà thường bối rối.

Trong bài thi, bạn chú trọng nhiều vào keywords, nhưng có thể không có keywords mà đó có thể là bẫy “synonyms” – từ đồng nghĩa.

Đặc biệt chú ý, True là đáp án phải chính xác, nếu nghĩa chỉ tương tự thì vẫn là False. Vì thế, bạn cần cẩn trọng trong phần thi này để không bị mắc bẫy của bài thi.

Thêm nữa, Not Given không có nghĩa là không có từ nào trong câu hỏi thuộc bài đọc. Vì thế, các bạn cần chú ý để không bị lẫn khi làm bài thi này.

Vậy thì IELTS Reading tips để làm bài như sau:

  • Khi làm bài, các bạn luôn đọc chỉ dẫn cẩn thận
  • Bạn đừng đoán mà hãy đọc kỹ để dựa vào đó làm bài
  • Đọc tất cả các câu hỏi và cố gắng hiểu ý toàn câu thay vì chăm chăm tìm keywords. Đặc biệt chú ý đừng quên những từ quan trọng ví dụ như các từ chỉ tần suất. Chỉ cần có một số từ như thế này sẽ thay đổi toàn bộ nghĩa của câu “some, all, mainly, often, always and occasionally.” Ví dụ ‘Coca-Cola has always made its drinks in the U.S.A.’ sẽ có nghĩa khác với ‘Coca-Cola has mainly made its drinks in the U.S.A.’
  • Chú ý những động từ quan trọng trong câu ví dụ như “suggest, claim, believe and know”. So sánh hai câu này nghĩa khác hẳn nhau: ‘The man claimedhe was a British citizen,’ and ‘The man is a British citizen’.
  • Skim và Scan – đọc lướt là kỹ năng cơ bản nhưng với dạng bài này thì bạn cần đọc kỹ phần chứa đáp án để tránh bỏ sát và hiểu sai.
  • Bạn cần chú ý từ đồng nghĩa – synonyms thay vì chăm chăm vào keyswords. Điều này sẽ giúp bạn xác định được phần chính xác chứa đáp án
  • Tập trung vào câu hỏi rồi so sánh với phần chứa thông tin để xác định đáp án. Nhớ rằng ý nghĩa cần đúng chính xác với thông tin trong bài, nếu chỉ tương tự vẫn là False – Sai.
  • Nếu không thấy thông tin trong bài thì hãy chọn Not Given, đừng tốn thêm thời gian. Nếu sau khi làm xong thừa thời gian thì bạn xem lại để chắc chắn hơn.
  • Nếu bạn không thực sự chắc câu trả lời hoặc không tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi đó thì hãy đánh dấu là ‘not given’.
  • Với dạng bài này, câu trả lời sẽ theo trật tự xuất hiện trong bài đọc do đó bạn có thể tham khảo so sánh.

2. Dạng bài Matching Heading Questions

a. Matching Heading Questions này là gì?

Bài thi Matching headings – nối tiêu đề là dạng bài đưa ra nhiệm vụ cho thí sinh là 5-7 tiêu đề cho các đoạn văn trong bài văn. Hai phần nối này không giống nhau về số lượng, sẽ có nhiều tiêu đề hơn đoạn văn và thí sinh sẽ phải lựa chọn để nối với đúng nội dung của đoạn văn trong bài thi.

b. Format bài thi

Đây là format bài thi Matching Heading

Matching-headings

c. Tips làm bài:

  • Bài dài nhưng để nắm được ý chung thì bạn cần đọc toàn bài. Điều này là rất cần thiết nên nếu cảm thấy khó thì vẫn phải đọc.
  • Hãy chú ý đến từ đồng nghĩa để tránh sập bẫy. Ví dụ bạn thấy trong heading, bạn có “environmental” nhưng ta không tìm chính xác từ này trong đoạn văn vì có sự thay thế từ ở đây. Bạn cần chọn đoạn chứa từ “green”. Bởi ở đây người ta có sử dụng cách paraphrasing.
  • Đọc kỹ Heading và nối theo từng đoạn được cho để kiểm tra độ logic nếu bạn sẽ thấy Heading giống nhau, có ý nghĩa tương tự nhau. Có thể bạn thấy mất thời gian nhưng đừng bỏ qua để tránh lỗi không đáng có.
  • Tránh việc chỉ chú trọng vào từ vựng chung chung, có thể nối với nhiều đoạn. Quan tâm đến những từ vựng đặc biệt chỉ dành riêng cho heading đó.
  • Nếu gặp khó, hãy để đó và làm câu dễ trước. Vì thời gian bài thi sẽ giới hạn nên đừng cố quá ở câu khó. Bên cạnh đó, sau khi hoàn thành các câu trả lời khác thì bạn sẽ hiểu hơn về bài văn. Đừng cố phỏng đoán mà hãy làm bài dễ trước, sau đó quay lại lần nữa để trả lời.

Xem thêm: 3 bước xử lý đề Matching Headings của IELTS Reading đơn giản nhất

3. Dạng bài Matching features – Nối đặc điểm

a. Matching features – Nối đặc điểm là gì?

Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải tìm thông tin cụ thể về đặc điểm của một người/địa điểm/điều nổi bật trong bài. Đề bài cung cấp các danh từ riêng, bạn có nhiệm vụ nối chúng với những câu mang thông tin miêu tả đặc điểm nổi bật nhất của danh từ đó.

b. Format dạng bài sẽ như thế này:

Sẽ có một đoạn văn được cung cấp. Sau đó là phần câu hỏi cung cấp với hai mục là một câu/đoạn văn và đặc điểm để bạn lựa chọn nối phù hợp. Bài thi đánh giá khả năng nhận dạng mối liên hệ giữa các kết nối bài, có thể tìm ra các thông tin chi tiết của bài nhanh chóng.

c. Tips làm bài

Khi làm bài, các bạn có thể áp dụng những mẹo dưới đây:

  • Hãy xác định ngữ cảnh – không nối từ (word match)

Ví dụ như sau:

Questions 34-40

Look at the following statements (Questions 34-40) and the list of countries below.

Match each statement with the correct country, A-J.

Write the correct letter, A-J, in boxes 34-40 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

1. George Stephenson

2. Richard Trevithick

3. Archimedes

4. James Watt

5. The Corinthians

6. John Fitch

And you have to match them to items in the text:

1. was responsible for building a life size steam locomotive

2. legally protected the design of the working model of the steam locomotive

3. created a small scale replica of a steam locomotive

4. was defeated by the limitations of the raw materials available to him

5. understood the potential of steam locomotives to transport people

6. used steam as a form of propulsion

7. discovered how to use steam engines in the manufacturing industry

8. used animals and not steam to power a form of railway

Phân tích câu sau:

“ The first step was the design of a working model of a steam locomotive by John Fitch in the United States in 1794.”

Bạn có thể suy ra rằng câu trên có thể nối John Fitch với đáp án số 2. Bạn có thể thấy:  “the design of the working model of the steam locomotive” và “legally protected the design of the working model of the steam locomotive” có vẻ có nhiều từ giống nhau. Tuy nhiên, không có thông tin nào thể hiện ý rằng Fitch legally protected the design cả.

  • Tìm đọc từ đồng nghĩa – Đừng nối từ (match words)

Việc tìm từ đồng nghĩa thay vì tìm từ đúng chính xác trong câu hỏi sẽ giúp bạn chọn đáp án đúng hơn vì hầu hết bài đọc sẽ thay thế từ đồng nghĩa.

Ví dụ như sau:

Câu 8:  used animals and not steam to power a form of railway

Bạn tìm từ “animals” sẽ không có được vì trong bài văn sẽ không xuất hiện từ đó mà sẽ là:

“The Corinthians did not consider using steam to power this prototype of the railway but instead used horses and oxen”.

  • Luyện kỹ năng Scan

Như đã nói, câu hỏi Matching features không theo trình tự bài đọc vì thế mà bạn sẽ phải đọc lại đoạn văn nhiều lần. Nhưng nếu đọc nhiều lần sẽ khiến bạn “loạn” thậm chí còn không đủ thời gian. Vì thế, bạn cần luyện kỹ năng Scan.

3. Dạng bài “Matching information”

a. Dạng bài Matching information là gì?

Matching information – Nối hai vế với nhau là dạng bài yêu cầu thí sinh phải tìm đoạn văn có chứa thông tin được cho. Dạng bài này thường dễ mất nhiều thời gian của thí sinh nếu không nắm được phương pháp cách làm. Có nhiều bạn vì mất nhiều thời gian cho dạng bài này mà không kịp làm hết cả bài thi.

b. Format bài thi

Dạng đề thi được cho như sau:

Matching Paragraph Information

Cụ thể, bạn sẽ được cho 4-5 câu thông tin từ bài đọc và yêu cầu phân tích, chọn đáp án câu nói đó thuộc đoạn văn (paragraph). Các dạng thông tin bao gồm:

  • a fact
  • an example
  • a reason
  • a summary
  • a definition

b. Những điều cần chú ý khi làm bài

Có một đặc điểm của bài dạng Matchinh Information là bạn sẽ thường thấy có nhiều đoạn văn hơn câu hỏi do đó một vài đoạn văn sẽ không có câu trả lời. Nhưng có một vài đoạn văn lại chứa nhiều câu trả lời. Khác với dạng bài  “heading matching question” thì dạng này bạn sẽ phải tìm “specific information – thông tin cụ thể” của đoạn văn thay vì tìm ý “general meaning” cho cả bài. Và bạn cũng phải đọc toàn bộ đoạn văn thay vì chỉ scan và đọc chú trọng câu đầu hay câu cuối.

Có những vấn đề mà bài thi này gây khó cho người thi là:

  • Câu hỏi không dễ xác định, có thể liên quan đến toàn đoạn văn chứ không phải là một đoạn.
  • Sắp xếp câu hỏi không theo trật tự bài đọc
  • Thông tin trong câu hỏi không phải là ý chính
  • Đôi khi 1 đoạn văn có thể chứa nhiều câu trả lời

c. Tips làm bài hiệu quả

Với những vấn đề trên, bạn nên trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết để vượt qua bài thi dễ dàng hơn. Cụ thể, có một số kỹ năng cần thiết dưới đây:

  • Skimming/Understanding general meaning (Skimming và hiểu ý chính của bài). Việc này sẽ giúp bạn xác định được đoạn văn bạn cần đọc để tìm đáp án.  Bạn cần hiểu được toàn bài văn trước khi tìm đáp án cho từng câu hỏi.
  • Looking for synonyms – intensive reading (Tìm từ đồng nghĩa – chú ý đọc kĩ hơn để tránh bẫy)
  • Nhiệm vụ của bạn là tìm kiếm những từ, cụm từ có nghĩa tương tự với từ, cụm từ trong câu hỏi. Vậy bạn cần nắm được Key word trong câu hỏi. Ví dụ “Why bats hunt in the dark” được nối với cụm “natural selection has favored bats that make a go of the night-hunting trade”

5. Dạng bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh

a. Matching endings là gì?

Bài này có nghĩa là việc chọn kết nối hai câu văn chưa hoàn chỉnh với nhau. Đề ghi một list những câu chưa hoàn chỉnh (no endings), và một list khác là những “endings”. Bạn có nhiệm vụ là dựa vào nội dung bài text để nối các từ hai bên list với nhau thành câu hoàn chỉnh.

Dạng bài này thì thường không xuất hiện thường xuyên nhưng các bạn cũng cần học tốt để không bị động khi dán.

Bài thi này kiểm tra kỹ năng hiểu ý chính của đoạn văn, ngữ pháp, cách liên kết ý của  một câu.

b. Format câu hỏi

Matching Sentence Endings (2)

c. Tips làm bài:

Một số tips để bạn làm bài này hiệu quả hơn:

  • Dạng Matching endings sẽ có câu trả lời theo trật tự đoạn văn do đó đáp án câu 2 sẽ sau câu 1. Điều này giúp bạn dễ làm bài hơn.
  • Hãy đoán nghĩa của câu trước khi kiểm tra endings nhé.
  • Đọc đề (incomplete sentence) trước khi bạn đọc (endings) hoặc bài văn. Bạn sẽ thấy có nhiều endings nên sẽ tốn thời gian để đọc hết endings trước.
  • Tìm kiếm những cụm từ đồng nghĩa và cách viết lại từ vựng trong đề tương ứng với keysword trước và trong khi đọc đoạn văn.
  • Endings đều xuất hiện hết trong bài viết nhưng bạn không cần phải đọc hết mà chỉ đọc những câu mà bạn nghĩ rằng phù hợp với câu đề (incomplete sentence).
  • Tìm và gạch chân keywords, bạn chú ý những từ như “names, place names, dates, years…” vì chúng dễ trả lời nhất.
  • Câu hỏi khó nhất thường là câu đầu tiên nên bạn dùng nhiều thời gian cho câu này. Bạn có nhiều lựa chọn khác nhau cho câu đầu tiên và điều đó khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối sẽ mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn.

6. Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án

a. Multiple choice – Chọn đáp án là gì?

Dạng câu hỏi này là câu trắc nghiệm, dễ gặp đối với bài thi Reading và hầu hết các bạn đều quen thuộc. Câu hỏi dạng này tương tự với True/ False/ Not Given. Bạn cần chọn đáp án đúng trong tổng số đáp án được cho, loại đi đáp án sai. Câu hỏi sẽ ghi rõ bạn cần chọn 1 hay bao nhiêu đáp án đúng.

b. Format câu hỏi

Một câu hỏi được thực hiện với format tương tự như sau:

c. Cách làm bài Reading – Multiple choice

Note: Các câu trả lời đều theo trật tự nên các bạn sẽ thấy câu trả lời trước rồi mới đến câu trả lời sau nhé.

Bước 1: Bạn đọc câu hỏi đầu tiên để hiểu chủ đề.

Bước 2: Tập trung vào key word của câu hỏi để từ đó xác định đúng đoạn văn cần đọc của bài.

Bước 3: Các câu hỏi sẽ theo trật tự đoạn văn nên bạn bắt đầu đọc lướt đoạn văn để xác định Paragraph đúng.

Bước 4: Chú trọng đọc đoạn văn lần nữa cẩn thận, đọc lại câu hỏi – đọc từng lựa chọn mà bạn đã xác định ở bước 3 để loại trừ.

Bước 5: Bạn xác định câu trả lời là  “Fact” – Dữ liệu hay “Opinion” – Ý kiến

Bước 6: Loại đáp án sai để chọn đáp án đúng.

Bước 7: Tiếp tục đọc và trả lời câu hỏi tiếp theo

7. Dạng bài “Short answer questions – Trả lời câu hỏi ngắn”

aShort answer questions là gì?

Đây là dạng câu hỏi ngắn, đòi hỏi người làm phải trả lời theo yêu cầu với thông tin có được từ bài đọc. Dạng này vô cùng quan trọng phần thi IELTS Reading và thường xuất hiện nhiều trong các đề thi nên các bạn cần chú ý nhé.

b. Format câu hỏi:

Format này có 2 dạng:

Dạng 1: Giới hạn từ trả lời

Short-Answer Questions

Dạng 2: Giới hạn từ trả lời trong ielts reading

c. Tips làm bài:

  • Câu hỏi được thực hiện theo trật tự bài đọc nên bạn cứ thế mà trả lời câu hỏi kế tiếp.
  • Đọc câu hỏi rồi đọc đoạn văn, hiểu rõ ý của câu hỏi rồi mới tìm câu trả lời.
  • Chú ý kỹ chỉ dẫn ‘NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER.’
  • Câu trả lời không nhất thiết phải đúng ngữ pháp, chỉ cần đúng ý câu hỏi là được.
  • Lấy thông tin từ bài đọc, không trả lời bằng ý kiến cá nhân
  • Mẹo nhỏ nhưng không phải là tất cả: Keywords trong câu hỏi thường là Nouns (danh từ) hoặc Noun phrases (cụm danh từ) nên bạn có thể chú trọng tìm phần này trước.
  • Khi có keywords, luôn nhớ sang từ đồng nghĩa – synonyms và paraphrases để tìm thông tin.

e. Cách làm bài Short answer questions

Bạn có thể áp dụng các bước làm bài như sau:

Bước 1: Đọc hướng dẫn, note giới hạn từ vựng cần trả lời.

Bước 2: Đọc hiểu câu hỏi đề ra.

Bước 3: Gạch chân keywords xuất hiện trong câu hỏi.

Bước 4: Nhớ đến từ đồng nghĩa -synonyms và paraphrases của keywords

Bước 5: Tìm đáp án trong bài đọc với phần chứa thông tin trả lời.

Bước 6: Đọc lại câu hỏi của bài thi.

Bước 7: Đọc đoạn văn có thông tin cho câu trả lời 1 lần nữa để chắc chắn đáp án đúng.

Bước 8: Tiếp tục làm câu hỏi kế tiếp.

Tham khảo thêm bài học và mẹo làm bài:

8. Dạng bài Gap Fill

a. Gap Fill là gì?

Đây cũng là một dạng bài thường gặp trong bài thi IELTS. Bạn sẽ được đọc một bài đọc và dùng thông tin trong bài đọc để điền vào bảng, biểu đồ, ghi chú…được cho.Dạng bài này là dạng thường xuyên xuất hiện trong bài đọc IELTS.

Completing tables, charts, note, diagrams và Summary Completion là những tên khác gọi của dạng câu hỏi này, cách làm cũng tương tự nên mình sẽ tổng hợp chung để bạn áp dụng cho bài thi.

b. Format câu hỏi

Dạng bài Summary Completion:

Chú ý, trong dạng bài này sẽ có 2 loại bài:

Loại 1: Bạn chỉ được sử dụng từ vựng trong đoạn văn để điền vào chỗ trống. Bạn không được phép dùng ngôn ngữ của mình để điền vào (ảnh 1)

Loại 2: Dạng này sẽ cho bạn một list câu trả lời. Bạn cần đọc – hiểu đoạn văn cho sẵn sau đó dùng từ vựng được cho để điền vào chỗ trống phù hợp. (ảnh 2)

Lưu ý:

  • Những từ được cho trong khung không phải nhất nhất phải giống các từ trong bài đọc.
  • Phần tóm tắt có thể liên qua đến một phần hay toàn bộ bài đọc
  • Phần tóm tắt sẽ theo trật tự của bài văn do đó mà bạn có thể yên tâm chọn.
  • Những từ được cho trong khung có thể nhiều hơn số từ cần điền.

c. Các bước làm bài Gap Fill

  • Câu trả lời sẽ không theo thứ tự như câu hỏi nên bạn cần tìm key và làm bài chứ không đọc theo thứ tự.

Để làm bài dạng này, các bạn có thể áp dụng theo các cách sau:

Bước 1: Đọc hướng dẫn và gạch Key. Nghĩ đến các từ đồng nghĩa.

Bước 2: Đọc lướt qua để hiểu ý chính của bài đọc

Bước 3: Đọc tóm tắt và câu hỏi để hiểu rõ dạng từ cần điền, các thông tin được cung cấp, nhớ keywords để tìm lại thông tin trong đoạn văn

Bước 4: Bạn đọc kỹ lại bài đọc và cầm bút dò theo hướng sơ đồ/bảng để biết mình đang ở phần nào của bảng/sơ đồ để điền cho chính xác.

Trong bài đọc và sơ đồ đều sẽ có từ tóm tắt gợi ý đồng nghĩa với các từ trong bài text để bạn biết từ cần điền là gì.

Bước 5: Sau khi điền xong thì kiểm tra lại ngữ pháp, dạng từ xem đã đúng hay chưa và có bị sai chính tả hay không.

9. Dạng bài Completing sentences – Hoàn thành câu

a. Completing sentences là gì?

Đây là dạng bài sẽ đưa ra cho bạn một số câu chưa hoàn thành và bạn cần phải sử dụng những từ có trong đoạn văn để điền vào câu trả lời. Dạng câu này không quá khó nhưng cần tìm thông tin kỹ cũng như chú ý đến ngữ pháp cẩn thận.

b. Format câu hỏi:

Bạn cần dựa vào đoạn văn cho trước để lấy câu trả lời. Luôn phải lưu ý chỉ dẫn NO MORE THAN TWO WORDS from the text for each answer. Nghĩa là bạn chỉ được điền 1-2 từ trong đoạn văn, nếu vượt quá sẽ không được điểm.

c. Những vấn đề thường mắc phải

Đối với dạng bài này, bạn sẽ thường có thể vô tình mắc phải những lỗi sau và nên tránh:

  • Luôn cố gắng tìm từ trong đoạn văn giống hệt trong đoạn văn. Tuy nhiên, cũng như các dạng câu hỏi khác, phần từ đồng nghĩa sẽ xuất hiện tất yếu do đó bạn sẽ không tìm được từ giống hệt mà sẽ là các từ đồng nghĩa. Vì thế, bạn cần biết kỹ năng Paraphrasing viết lại câu.
  • Không đọc hướng dẫn cẩn thận nên sẽ trả lời sai giới hạn từ, không được điểm cao.
  • Thường đọc đoạn văn trước câu hỏi sau đó lại phải đọc lại vì bạn sau đó tìm câu trả lời trong câu hỏi.

d. Các bước làm bài

Bạn có thể áp dụng các bước làm bài như sau:

Bước 1: Đọc phần hướng dẫn trước, ghi lại số từ mà bạn cần phải viết

Bước 2: Đọc câu chưa hoàn chỉnh, đoán từ sẽ là đáp án đúng: loại từ gì, nghĩa có thể..

Bước 3: Đọc những câu chưa hoàn chỉnh, có gắng đoán từ, dự đoán câu trả lời.

Bước 4: Tìm kiếm từ đồng nghĩa, cụm từ viết lại câu tương ứng từ khóa

Bước 5: Bạn Scan để tìm từ khóa sau đó xác định câu trả lời

Bước 6: Sửa lại lỗi chính tả.

Bước 7: Tiếp tục làm câu khác.

Bạn hãy thử làm ví dụ sau theo các bước trên:

European Settlement of Australia

European settlement of Australia began in 1788 when a British penal colony was established on the east coast. From this starting point Australia grew rapidly and continually, expanding across the entire continent.

A number of reasons contributed to Britain’s decision to colonise Australia. The most important factor was Britain’s need to relieve its overcrowded prisons. Several violent incidents at overcrowded prisons convinced the British government of the need to separate unruly elements from the rest of the prison populace.

Additionally, Australia was of strategic importance to Britain, and it provided a base for the Royal Navy in the eastern sea. Also, Australia could be used as an entry point to the economic opportunities of the surrounding region. All these points figured in the decision by Lord Sydney, secretary of state of home affairs, to authorise the colonisation.

To this affect, on May 13, 1787, Captain Arthur Phillip, commanding eleven ships full of convicts, left Britain for Australia. He successfully landed a full fleet at Botany Bay on January 18, 1788. However, they left the bay eight days later because of its openness and poor soil, and settled instead at Port Jackson, a few kilometres north. The ships landed 1,373 people, including 732 convicts, and the settlement became Sydney. Australia Day is now celebrated on 26 January each year, to commemorate this first fleet landing.

Questions 1-5

Complete the following statements using NO MORE THAN THREE WORDS.

(put your choice into the gaps – use small letters and don’t put any spaces after your last word)

1. Australia was originally founded as a ….

2. The major consideration in colonizing Australia was Britain’s ….

3. It was thought that …… could be gained in that part of the world due to the access provided via Australia.

4. Lord Sydney took every factor into account when he gave official permission for the ….. of Australia.

5. Botany Bay was abandoned by the settlers due to the lack of cover and….

Bạn hãy chú ý các từ đồng nghĩa:

Đáp án:

1. british penal colony

2. overcrowded prisons

3. economic opportunities

4. colonisation

5. poor soil

10. Completing diagrams – Hoàn thành biểu đồ

a. Completing diagrams là gì?

Đây là dạng bài rất phổ biến trong IELTS Reading. Bạn sẽ được cho một biểu đồ tương ứng với đoạn văn và cần điền các từ, thông tin được cho trong đoạn văn vào biểu đồ đó.

b. Format câu hỏi

Câu hỏi IELTS Reading dạng này sẽ có 3 loại biểu đồ: thể hiện quá trình phát triển của một hiện tượng thiên nhiên, bản vẽ kỹ thuật hay biểu đồ thiết kế hoặc một kế hoạch.

Biểu đồ thể hiện quá trình phát triển của một hiện tượng thiên nhiên hoặc bản vẽ kĩ thuật:

c. Các bước làm bài

  • Lưu ý, dạng bài này câu hỏi, câu trả lời không theo trật tự của đoạn văn.

Bước 1: Đọc hướng dẫn, note số lượng từ được phép ghi.

Bước 2: Nghiên cứu biểu đồ và cố gắng hiểu ý chính. Lướt qua nhanh.

Bước 3: Gạch chân keywords tìm thấy

Bước 4: Phân tích loại từ cần điền và cố gắng đoán câu trả lời

Bước 5: Scan bài văn và xác định thông tin ở đoạn nào

Bước 6: Đọc kĩ đoạn văn đó để tìm câu trả lời

Bước 7: Check lại lỗi chính tả và hoàn thành.

Nguồn tài liệu học IELTS Reading: Đọc vài viết này nhé -> Chia sẻ nguồn tài liệu quý giá tự học từ 0-9.0 IELTS Reading

Trên đây là tổng hợp phương pháp làm bài và các kinh nghiệm, tài liệu học IELTS Reading hiệu quả.

Để biết thêm nhiều tài liệu hay, mẹo làm bài thi IELTS hiệu quả bạn hãy thường xuyên ghé website: https://tuhocielts9.com/Group Tự học PTE-IELTS 9.0 hàng ngày nhé.

Mong rằng Phương pháp học và cách làm dạng bài IELTS Reading sẽ giúp các bạn học IELTS Reading hiệu quả nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc góp ý, các bạn có thể để lại bình luận dưới đây nhé. Sau đây là một số bài viết hay về chủ đề IELTS Reading, bạn có thể tham khảo thêm:

Mách nhỏ 10 bước cải thiện điểm IELTS Reading dễ dàng
Mọi điều bạn cần biết để tự học đạt band 9.0 Reading
Mẹo phân bổ thời gian làm bài IELTS Listening và Reading cực hay

Bài viết có tham khảo  kiến thức của tác giả Nguyễn Thành Tân  thành viên nhóm Tự học PTE-IELTS 9.0 

Share this post

Share on facebook
Share on google
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on print
Share on email
{{ reviewsTotal }} Review
{{ reviewsTotal }} Reviews
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Có thể bạn sẽ thích

Scroll to Top