cách viết ielts writing task1

Cách viết IELTS Writing Task 1 chi tiết và hiệu quả nhất 2021

0 Reviews
0.0/5

Bạn lo lắng chưa nắm được cách viết IELTS Writing Task 1? Đừng lo, IELTS Writing Task 1 không quá khó như bạn nghĩ. Bạn nên bắt đầu từ việc đọc thật kĩ bài viết này để hiểu tường tận về các dạng bài IELTS Writing Task 1 và làm thế nào để giải mã một trong những phần được xem là khó với nhiều sĩ tử IELTS này.

Bài viết sau đây TUHOCIELTS9 sẽ tổng hợp tất cả những kiến thức cần thiết về luyện viết Writing Task 1 theo từng dạng bài kèm các bài mẫu để các bạn tham khảo. Đội ngũ TUHOCIELTS9 hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

A. Giới thiệu phần thi IELTS Writing Task 1

Kĩ năng Viết (Writing) là một trong 4 kĩ năng được kiểm tra trong kì thi IELTS (cụm từ viết tắt của International English Language Testing System). Bài viết sau đây TUHOCIELTS9 sẽ tập trung vào kĩ năng Writing trong kì thi IELTS Academic (Học thuật), tiếp đó sẽ đi sâu vào chi tiết cách làm Writing Task 1 IELTS theo từng dạng bài.

1. Thông tin chung về phần thi IELTS Writing Task 1

Phần thi Writing sẽ diễn ra sau khi thi phần Listening và Reading. Tổng thời lượng cho kĩ năng này là 60 phút, bao gồm thời gian đọc đề. Thông tin chi tiết trong bảng sau:

IELTS Writing Thời gian Điểm Số từ tối thiểu Thể loại Các dạng bài Writing Task 1
Task 1 20 phút Chiếm ⅓ tổng điểm 150 Báo cáo tóm tắt, so sánh đặc điểm trong biểu đồ, sơ đồ hoặc bản đồ. • Line
• Graph
• Bar Chart
• Pie Chart
• Table
• Process
• Map
• Mixed Charts
Task 2 40 phút Chiếm ⅔ tổng điểm 250 Bài luận bàn bạc về ý tưởng, quan điểm được cho. • Opinion Essay
• Discussion
• Essay
• Advantages and Disadvantages Essay
• Problem Solution Essay
• Double Question Essay

Thông tin chung về phần thi Writing

2. Tiêu chí chấm điểm IELTS Writing Task 1

Bài viết của thí sinh được đánh giá dựa trên 4 tiêu chí (marking criteria), mỗi tiêu chí chiếm 25% số điểm:

  • Task Response: Thí sinh cần đáp ứng những yêu cầu của đề bài.
    Ví dụ:
    Bài Task 1 có thể yêu cầu như sau: “Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words”.
    Từ khóa ở đây chính là selecting, main features, make comparisons, 150 words.
    Như vậy, đề bài yêu cầu thí sinh nhận dạng và nêu được những đặc điểm chính, nổi bật trong bài viết. Đồng thời đưa ra những nhận định so sánh phù hợp và phải viết tối thiểu 150 từ. Các bạn cũng lưu ý nên dùng văn phong trang trọng, học thuật, không dùng ngôn ngữ nói chuyện hàng ngày.
  • Coherence & Cohesion: Bài viết cần thể hiện được sự gắn kết, mạch lạc. Trong khi Coherence là sự liên kết về mặt ý tưởng thì Cohesion là sự liên kết về mặt ngữ pháp & từ vựng, được thể hiện qua cách sử dụng Linking verb. Thêm nữa, cần phải chia bài viết thành các đoạn hợp lý.
  • Lexical Resource: Thí sinh cần thể hiện khả năng sử dụng từ vựng một cách tự nhiên, linh hoạt và áp dụng được đa dạng từ vựng vào bài viết.
  • Grammatical Range & Accuracy: Cần sử dụng đúng & đa dạng các cấu trúc ngữ pháp, các kiểu câu như câu đơn, câu ghép, câu phức, hạn chế lỗi chính tả, dấu câu.

Lưu ý: Tuy cả 2 Task chấm bằng những tiêu chí giống nhau, nhưng thực ra mỗi task lại có những đặc trưng riêng.

XEM THÊM: 4 tiêu chí chấm điểm IELTS

3. Bố cục bài viết IELTS Writing Task1

Dàn bài Writing Task 1 được chia thành 3 phần như sau:

Phần Đoạn số Mục đích
Introduction 1 Giới thiệu nội dung
Overview 2 Nhận định chung
Details 3 Mô tả chi tiết

Xem thêm: Cách viết Overview IELTS Writing Task 1 hiệu quả

B. Cách viết các dạng bài trong IELTS Writing Task 1

1. Cách viết Line graph IELTS WRITING TASK 1

Bước 1: Phân tích đề

  • Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?

Chủ ngữ ở đây là: Average annual expenditure on cell phone, national and

international fixed-line services

  • Đơn vị là gì?

Đơn vị ở đây là: $

  • Có mốc hay khoảng thời gian không?

Ở đây chúng ta có 9 mốc thời gian từ 2001 đến 2010.

  • Số đường có trong biểu đồ ?

Có 3 đường trong biểu đồ.

  • Thì của động từ?

Ở ví dụ này, những mốc thời gian là ở trong quá khứ, nên ta sẽ dùng thì quá khứ đơn ( between 2001 – 2010 )

Bước 2: Paraphrase đề bài – viết Introduction

Viết lại bằng ngôn ngữ, cấu trúc của mình, tránh những từ ngữ đã được đề sử dụng.

Bước 3: Xác định ý và viết Overview

Viết xu hướng chung của biểu đồ, không nên nêu những số liệu cụ thể khi viết phần này. Phần này chúng ta sẽ viết 1-2 câu và viết theo 2 ý sau:

  • Đặc điểm về xu hướng: tăng hay giảm? dao động liên tục hay giữ nguyên?
  • Đặc điểm về độ lớn: dây nào, điểm nào cao nhất, thấp nhất, hoặc thay đổi lớn nhất.

Example: It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. Also, the figure for international fixed-line service was lowest during the period.

Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Body.

Chúng ta sẽ viết 2 đoạn cho dạng biểu đồ này mỗi đoạn sẽ viết 4-5 câu, dựa vào số lượng đường có trong biểu đồ ta sẽ có cách viết cụ thể.

Body 1: (từ 2001 đến 2006)

In 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phones by US residents, in comparison with only around $200 each on mobile phones and international landline services. Over the next five years, the average amount poured into national

fixed-line phones fell by approximately $200. By constrast, yearly spending on

cell phones witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services fluctuated slightly below $300.

Body 2: (từ 2006 đến 2010)

In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, with just over $500 on each. From the year 2006

onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phones surpassed that on national fixed-line phones and mobile phones became the most common means of communication. To be specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the last year, while the figure for national landline phone ones decreased to about $400 at the end of the period. During the same period, there was a stability in the figure for overseas phone calls.

Nguồn: Tại đây

2. Hướng dẫn từ A đến Z cách viết Biểu đồ cột – Bar Chart IELTS WRITING TASK 1

a. Phân loại bar chart

Các dạng đề bar chart có thể được chia ra thành 3 loại:
  • Có năm tháng, có sự biến thiên, thay đổi của đối tượng theo thời gian (time graph)
  • Không có năm tháng, không có sự biến thiên theo thời gian (comparison graph)
  • Có nhiều hơn 3 đối tượng.
1 Bar chart có năm tháng
Đây là loại biểu đồ mà đối tượng biến thiên theo thời gian. Khi gặp dạng biểu đồ này, chúng ta nên nhớ nêu bật các xu hướng biến đổi theo thời gian nhé
1.1 Bar chart không có năm tháng
Chú ý đến những điểm như sau:
  • Điểm số liệu cao nhất trên biểu đồ
  • Điểm số liệu thấp nhất trên biểu đồ
  • Các điểm đặc biệt khác (điểm giao nhau, …)
Đối với dạng biểu đồ này, việc so sánh cũng được tiến hành khác hơn một chút so với biểu đồ năm tháng. Thay vì miêu tả xu hướng theo thời gian, chúng ta có thể tập trung làm rõ những khác nhau của các đối tương.

1.2 Biểu đồ có nhiều hơn 2 đối tượng

Khi gặp dạng bài này, chúng ta có 2 cách để phân tích:
– Cách 1: chia theo đối tượng (Ví dụ như: Liverpool, London và Manchester)
– Cách 2: chia theo đơn vị so sánh (Ví dụ như: Apartment, terraced, detached and semi-detached houses)

1.3 Bar chart nằm dọc và Bar chart nằm ngang

Ngoài cách chia Bar chart thành 3 loại như trên kia, ta còn có một cách phân loại Bar chart khác đó chính là:
  • Bar chart nằm dọc
  • Bar chart nằm ngang

b. Bố cục bài bar chart

Nhìn chung, các bạn có thể thấy đặc điểm chung nhất là một Bar Chart có rất nhiều cột dữ liệu. Vì vậy, bạn phải chọn lọc thông tin một cách khôn ngoan để là bật lên được những đặc trưng nhất của Bar Chart đó.
Bố cục của dạng bài này vẫn tuân thủ bố cục chung của Writing Task 1, gồm có: Introduction, Overview và 2 đoạn thân bài.
Đối với mọi loại Bar Chart, bạn phải nêu bật được những con số nổi bật trong bài (đâu là con số cao nhất, đâu là con số nhỏ nhất)

1 Introduction

Phần introduction thường gồm 1 – 2 câu summarising main content của biểu đồ. Phần này thường được paraphrase từ đề bài.
Dù là dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian hay không thì cách viết Introduction hoàn toàn giống nhau

2 Overview

Đoạn này dùng để nêu lên 2-3 đặc điểm chính, nổi bật nhất của graph
Lại nói về ví dụ 1: Khi nhìn vào bar chart này, chúng ta có thể nhanh chóng nhân ra, (1) local-fixed line luôn chiếm phần lớn trong các năm, (2) khi local-fixed line tăng lên rồi giảm xuống, national and international-fixed line và mobile tăng đều qua các năm.
Các bạn có thể viết overview như sau:
Overall, local fixed line calls were remained the most popular during the whole period. While the usage local fixed line fluctuated overtime, the calling time of other 2 calling types constantly increased between 1995-2002.

3 Body

Phần này gồm 2 đoạn, cách viết tùy theo các dạng bài khác nhau, như đã trình bày ở phần 3..
Nguồn bài viết: Tại đây

3. Hướng dẫn cách viết dạng Pie chart từ A đến Z trong IELTS WRITING TASK 1

 

1. Dàn bài như thường lệ sẽ gồm 4 khổ

+ Introduction:Giới thiệu pie chart nói về cái gì

+ Overview: Viết 2 câu mô tả 2 đặc điểm chung của biểu đồ. Chỉ cần là 2 đặc điểm nổi bật của biểu đồ là được. Lưu ý không đưa số liệu cụ thể vào phần này

+ Body 1 & Body 2:Mô tả pie chart một cách chi tiết., so sánh các số liệu

2. Trong pie chart, các số liệu đưa ra thường chính xác, không có số liệu xấp xỉ

3. Cách giải pie chart giống cách giải dạng biểu đồ cột, bảng thông tin. Cách viết không có gì thay đổi

1 Dạng bài biểu đồ 1 hình tròn

Đây là dạng bài cơ bản nhất trong các dạng pie chart, nhưng khá hiếm gặp trong các đề thi IELTS thật lí do là vì dạng biểu đồ 1 hình tròn thường quá dễ, và không có gì để viết
Khi gặp dạng này chúng ta cần
🍎 miêu tả các phần (sections) trong pie chart này
🍎 so sánh các phần đó. Ví dụ như, section nào chiếm phần nhiều/ít nhất; các sections nào nhiều/ít hơn.
 
📒Khi miêu tả các phần, chúng ta có thể Paraphrase các từ chỉ phần trăm (percentage) thành tỉ lệ (ratio, propotional) để từ vựng được phong phú hơn. Ví dụ 30 % có thể chuyển thành about a third.
📒Khi so sánh các bạn đừng quên dùng những phases như: The majority, the minority, etc.
📒Thông thường, biểu đồ một hình tròn sẽ được kết hợp với một biểu đồ loại khác, có thể là cột hoặc đường để tạo nên biểu đồ dạng Mixed.
📒Trong biểu đồ hình tròn, chủ yếu dùng các cấu trúc so sánh để so sánh các đối tượng với nhau, đối tượng nào lớn nhất, đối tượng nào thấp nhất, và sự tương quan giữa các đối tượng có trong biểu đồ

2. Biểu đồ nhiều hình tròn

Đề bài gồm nhiều biểu đồ tròn thường có 2 dạng:
🍎 theo thời gian (mỗi biểu đồ trình bày thông tin của một năm/tháng)
🍎 không theo thời gian (mỗi biểu đồ miêu tả một chủ thể như quốc gia, thành phố, giới tính).
2.1. Với kiểu pie chart theo thời gian – Tức là có sự biến đổi về thời gian
📒Đối với dạng biểu đồ PIE CHART có yếu tố thời gian, các bạn sẽ coi bài PIE CHART đó như là bài LINE graph, tức là sẽ sử dụng các từ chỉ tăng trưởng như increase, decrease…
Đối với dạng PIE CHART theo thời gian, các bạn có thể tham khảo 2 cách viết sau đây:
Cách 1: Chia theo năm tháng
Cách 2: Chia theo đối tượng
Nguồn bài viết: Tại đây

4. HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH VIẾT DẠNG TIMETABLE IELTS WRITING TASK 1!

Phân tích dạng bài timetable: Các bạn lưu ý dạng timetable thực chất cũng chỉ để so sánh giữa hai biểu đồ với nhau, tức là examiner sẽ expect các bạn thể hiện khả năng nhìn biểu đồ và so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 biểu đồ đề cho. Tuy nhiên, các bạn cũng nên tinh tế không nên viết mỗi đoạn thân bài là một bảng, lí do vì nếu mỗi body các bạn viết 1 bảng thì sau cùng 2 body thành ra rời rạc, không thấy được điểm giống nhau, khác nhau của 2 biểu đồ! Vậy các bạn phải chia ra mỗi body là 1 mốc nhất định ví dụ thân bài 1 có thể viết Saturday rồi so sánh giữa current và New với nhau, điểm giống nhau và khác nhau là như nào. Rồi body 2 sẽ viết Sunday, rồi lại so sánh giữa 2 biểu đồ Now và New. Rồi ở mỗi đoạn body cho mỗi thứ lại phải có đan xen so sánh giữa các time sao cho hợp lí!

a. INTRODUCTION

Tương tự như những dạng bài khác trong IELTS WRITING TASK 1, các bạn sẽ paraphrase lại đề bài

-> “The timetables illustrate the sessions which are currently held on Saturdays and Sundays at Newtown Swimming Pool and compare those with a proposed new schedule.”

Các từ đã được paraphrase:

show = illustrate

activities = sessions

weekend = Saturdays and Sundays

timetable = schedule

2. OVERVIEW

Câu overview vẫn là câu quan trọng nhất của bài viết ielts writing task 1, dẫu là dạng bài nào đi chăng nữa, các bạn nên viết 2 câu, hoặc at least là 1 câu ghép!

Trong phần này, chúng ta sẽ viết 1 cách tổng quát, so sánh 2 timetable với nhau và tìm ra 2 điểm nổi bật nhất. Tùy từng quan điểm mỗi người sẽ thấy những thay đổi khác nhau, vì vậy bạn có thể chọn nhiều hơn 2 hoặc 3-4 điểm.

Ở đây, mình thấy rõ 2 điểm khác biệt: Thứ nhất, ở timetable mới, hoạt động của trẻ em và người lớn được tách biệt ra 2 ngày khác nhau. Thứ hai, hầu hết các hoạt động vào chiều thứ 7 và sáng Chủ nhật đều đã bị lược bỏ.

-> “It is clear from the new timetable that children will take part in activities on Saturdays, while all adults’ sessions will be held on Sundays. Additionally, most of the activities on Saturday afternoons and Sunday mornings are expected to be removed from the timetable.”

3. BODY

Với dạng Timetable trên, sẽ là không hợp lý khi bạn viết mỗi đoạn body mô tả 1 timetable (body 1 mô tả current timetable, body 2 mô tả new timetable). Vì nếu làm như thế này, bạn không thể hiện được yêu cầu so sánh 2 timetable, không đáp ứng được đề bài về sự thay đổi.

Phương pháp đúng sẽ là: Mỗi body chúng ta mô tả các chi tiết khác biệt (thể hiện rõ sự thay đổi từ timetable cũ và so sánh với timetable mới luôn). Ở bài này, body 1 mình sẽ mô tả các chi tiết trong ngày thứ 7, và tương tự là body 2 mô tả các thay đổi trong ngày Chủ Nhật. Như vậy, chúng ta chỉ cần mô tả các chi tiết thay đổi nổi bật nhất, có thể bỏ qua các tiểu tiết nhỏ nếu bài viết đã đủ dài.

Body 1: “On Saturday mornings, three swimming sessions are currently held for children from three levels, namely Beginners, Intermediate and Advanced. These will remain the same in the new timetable. On Saturday afternoons, while adults currently can take part in swimming activities for Intermediate and Advanced levels, these two sessions will be eliminated. Meanwhile, a new class for children called Water Polo will be introduced.”

Body 2: “On Sunday mornings, while there are several sessions taking place in the current timetable, they will all disappear. On Sunday afternoons, four will be held for adults including two Water Safety classes. Adults’ session for Beginners will also be removed, leaving two classes available for Intermediate and Advanced levels.”
Nguồn bài viết: 
Tại đây

Xem thêm những bài viết hay về IELTS Writing Task 1 dưới đây

Cách viết Process writing task 1 cực”dễ hiểu” và “ăn điểm”
3 lỗi từ vựng hay mắc phải trong Writing và cách khắc phục
11 điều rất quan trọng cần biết trước khi thi IELTS Writing

Bài viết trên có tham khảo các bài viết của tác giả Pham Nguyen  thành viên Group Tự học PTE-IELTS 9.0

Share this post

Share on facebook
Share on google
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on print
Share on email
{{ reviewsTotal }} Review
{{ reviewsTotal }} Reviews
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Có thể bạn sẽ thích

Scroll to Top