mô tả số liệu ielts writing

Hướng dẫn chi tiết cách mô tả số liệu IELTS Writing Task 1

0 Reviews
0.0/5

Để được điểm cao trong Writing Task 1 chúng ta không thể sử dụng duy nhất một cấu trúc cho toàn bộ bài viết mà cần sử dụng các cấu trúc và từ vựng mô tả số liệu đa dạng và xen kẽ trong bài. Trong bài viết của tác giả Hoàng Anh Khoa thành viên Group Tự học PTE – IELTS 9.0 sẽ hướng dẫn cho bạn chi tiết cách mô tả số liệu IELTS Writing Task 1. Cùng xem nhé

A. MÔ TẢ SỐ LIỆU [DATA] TRONG IELTS WRITING TASK 1 CÓ QUAN TRỌNG KHÔNG?

Việc mô tả số liệu trong bài thi IELTS Writing Task 1 là cực kỳ quan trọng, theo như tiêu chí chấm thi cho IELTS Writing Task 1 thì

  • Việc mô tả không đúng số liệu sẽ ảnh hưởng tới điểm số phần Task Achievement
  • Mô tả sai số liệu sẽ làm ảnh hưởng tới điểm số phần Lexical Resource (từ vựng)

Như vậy việc mô tả số liệu [data] có tầm ảnh hưởng lên tới ít nhất tới 50% số điểm trong bài thi IELTS Writing Task 1 của bạn rồi.

Đó chính là lí do mà bạn phải học phần này thật sự cẩn thận và nắm chắc các kiến thức ở bài viết này nhé.

Xem thêm: 4 tiêu chí chấm thi ielts writing chuẩn nhất cập nhật 2021

B. MÔ TẢ SỐ LIỆU THEO DẠNG SỐ HỌC [MATHEMATIC EXPRESSION OF DATA]

Để biểu thị mối quan hệ giữa các con số, chúng ta sẽ có rất nhiều cách để thể hiện, một trong những cách đó là sử dụng các từ vựng trong mối quan hệ về số học như sau:

Words Formation Meaning Example
half noun Một nửa The number of students in 2000 was a half of those in 2010.
halve verb Một nửa The number of students in 2000 halved to 50 over 10 years.
double noun Gấp đôi The population of Vietnam saw a double in size during the last 10 years.
doube verb Gấp đôi The population size of Vietnam doubled during the last 10 years.
triple noun Gấp ba The population of Vietnam saw a triple in size during the last 10 years.
treble verb Gấp ba The population size of Vietnam trebled during the last 10 years.
threefold adj Gấp ba There was a threefold increase in the size of Vietnamese population during the last 10 years.
A quarter of noun Một phần tư The number of students in 2000 was a quarter of those in 2010.
A third of Cụm Một phần ba The number of students in 2000 was a third of those in 2010.
Twice   2 lần There are twice as many houses in this area as there used to be.
Three times   3 lần There are three times as many houses in this area as there used to be.

 

C. MÔ TẢ SỐ LIỆU PHẦN TRĂM MỘT CÁCH TƯƠNG ĐỐI

Trong bài viết của chúng ta, đôi khi chúng ta có thể tránh việc sử dụng lặp lại các từ như percentage thì chúng ta có thể thể hiện mối tương quan của các số liệu bằng cách sử dụng các cụm từ tương đối sau đây

Tuy nhiên, bạn lưu ý một chút là cách mô tả số liệu này chỉ áp dụng khi có số liệu, đơn vị là phần trăm % hoặc dạng bài pie chart nhé (kể cả đơn vị không là % thì ở bài pie chart ta vẫn có thể chuyển đổi sang phần trăm một cách tương đối nhé)

D. MÔ TẢ SỐ LIỆU VỚI CÁC CỤM TỪ CHỈ SỰ TƯƠNG ĐỐI

Khi mô tả số liệu, chắc hẳn bạn sẽ gặp trường hợp chúng ta phải nói kiểu “gần một tỉ” hay “hơn một tỉ một tí” nhỉ? Và chắc bạn sẽ biết tới các từ vựng kiểu như about 1 tỉ rồi nhỉ.

Vậy còn cách diễn đạt nào khác không?

Thực ra là có đấy, rất nhiều cách diễn đạt nữa là đằng khác, bạn hãy xem bảng ở dưới nhé.

Lưu ý một chút, hầu hết các cụm từ này đều sử dụng như sau:

Từ chỉ tương đối + số liệu

Ví dụ như:

The number of students in 2000 halved to just over 50 over 10 years. (Số lượng học sinh năm 2000 đã giảm đi và còn chỉ hơn 50 cháu sau 10 năm)

Đôi khi chúng ta cũng có thể sử dụng chúng để so sánh với các đối tượng khác như:

Từ chỉ tương đối + đối tượng

Ví dụ như:

The number of students in School A was just above those studying in school B in the same years during the last 10 years. (số lượng học sinh ở trường học A chỉ hơn lượng học sinh ở trường học B một chút trong suốt 10 năm cuối)

Bảng các từ chỉ sự tương đối

 

E. MÔ TẢ SỐ LIỆU MỘT CÁCH CHÍNH XÁC VỚI CÁC GIỚI TỪ

Giới từ là một phần cực kỳ quan trọng trong IELTS Writing Task 1 và khi mô tả số liệu thì giới từ cũng được dùng rất nhiều.

Nhưng khá thú vị là các bạn lại rất hay dùng sai các giới từ khi mô tả số liệu. Điều này dẫn tới việc bạn không được điểm tối đa (cho phần Ngữ pháp).

Ở đây có một số câu ví dụ về các trường hợp chúng ta sử dụng giới từ để nói về số liệu

  • Production rose at a rate of 20% per year 
  • Consumption stood at the same level in the following period
  • The annual increase was in /within the range of 70% and 90%
  • Production increased /decreased by 20%
  • The increase was very significant, at 50% • The USA was the largest producer, with 45% of the total production
  • The number remained steady at 1000 for the 10 next years

Trong đó:

  • At được sử dụng để nói tới một con số xác định (câu 1, câu 5) hoặc một mức độ tương đối (so sánh với đối tượng khác như trong câu 2)
  • At cũng có thể được sử dụng cùng với các động từ tăng giảm hay chỉ xu hướng (như ở câu 1, câu cuối) để nói tới việc xảy ra xu hướng tại một mốc số liệu nào đó.
  • By được sử dụng để nói tới sự chênh lệch giữa 2 mốc số liệu, ví dụ ở câu 4 thì mức độ tăng hay giảm (chênh lệch giữa điểm đầu và điểm cuối) là 20%, ví dụ tăng từng 45% lên 65%.
  • With được sử dụng khi đưa ra số liệu ở dạng bổ sung, thường có cấu trúc là with + cụm danh từ chỉ số liệu (xem ví dụ trên)
  • In hoặc within thường chỉ sử dụng khi đi dùng cụm từ the range of (xem ví dụ ở trên) để nói về mốc lớn nhất và nhỏ nhất của một khoảng xu hướng.
  • Bên cạnh đó còn một số giới từ khá phổ biến như from … to … ví dụ như increase from 10% to 90% chẳng hạn.

Bạn cần nhớ nhé, giới từ là cực kỳ quan trọng đấy, hãy đọc kỹ lại lần nữa và đảm bảo đã nắm chắc rồi nhé. Đừng để dùng giới từ trong IELTS Writing Task 1 sai cách nhé.

F. SỬ DỤNG PHÂN SỐ KHI MÔ TẢ SỐ LIỆU TRONG BÀI IELTS WRITING TASK 1

Khi nói về số liệu data trong bài IELTS Writing Task 1, các bạn có thể sử dụng tới phân số. Điều này sẽ giúp bạn đa dạng được các ngôn ngữ mô tả số liệu trong bài và giúp bạn lên điểm rất nhiều trong bài viết, đặc biệt là ở tiêu chí từ vựng.

Thông thường, ta sẽ dùng phân số trong các bài nói về tỉ lệ phần trăm % là hợp lý nhất.

G. CÁC TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ LIÊN QUAN KHI NÓI VỀ SỐ LIỆU TRONG IELTS WRITING TASK 1

Ngoài các giới từ ở các phần trên, trong bài IELTS Writing Task 1 sẽ có rất nhiều trạng từ và tính từ sử dụng khi nói về số liệu trong IELTS Writing Task 1.

Như vậy, các bạn đã nắm được các cách viết mô tả số liệu trong IELTS Writing Task 1 rồi nhỉ. Với lượng kiến thức này, nếu vận dụng một cách khéo léo, bạn sẽ đạt được điểm số band 6 – band 7 một cách dễ dàng rồi.

Tuy nhiên, để nhằm đạt được band điểm 7 và band 8 chắc chắn hơn, bạn sẽ cần tới các cách diễn đạt nâng cao chi tiết hơn.

H. TRÍCH DẪN CÁC SỐ LIỆU TRONG BÀI VIẾT

Trong phần mô tả, bạn cần phải trích dẫn một số số liệu hoặc ví dụ, sử dụng những quy tắc sau:
1. Sử dụng dấu ngoặc đơn ()

  1. Sử dụng mệnh đề tính từ:
which + động từ phù hợp (is/makes up/constitutes/accounts for)

 

  1. Sử dụng cụm giới từ (V-ing):
making up/accounting for

 

Ví dụ 1:

  • White, which is 53%, is considerably more common than grey, which makes up 11%.
  • Black, which constitutes 26%, is about four times as popular as blue, which is 8%.
  • The other colours, which constitute 2%, are considerably less popular than blue (8%).
  • The other colours, which is 2%, are considerably less popular than blue, accounting for 8%.

Ví dụ 2:

Khi không có dữ liệu chứng minh (tức là ở chỗ đó mình không cần thiết phải đưa số liệu chính xác vào):

  • Theft is the most common crime.
  • Theft is slightly more common than violence.
  • Theft is just under four times more common than other crimes, excluding violence.
  • Aside from theft, there are nearly three times more incidences of violence than of other crimes.

Khi kèm thêm dữ liệu chính xác để chứng minh:

  • Theft is the most common crime, with 94 cases per 10 000 people.
  • Theft, of which there are 94 cases per 10 000 people, is slightly more common than violence (65 cases).
  • Theft, which accounts for 94 cases per 10 000 people, is just under four times more common than other crimes, excluding violence (25 cases).
  • Not including theft, there are nearly three times more incidences of violence (65 cases per 10 000 people) than of other crimes (25 cases).

Ví dụ 3:

Khi không có dữ liệu chứng minh:

  • Full-time employment is the most common type of employment.
  • Full-time employment is considerably more common than part-time and casual employment.
  • About twice as many people are employed in full-time work than in casual work.

Khi kèm thêm dữ liệu chứng minh:

  • Full-time employment, which makes up 56,18%, is the most common type of employment.
  • Full-time employment (56,18%) is considerably more common than part-time (19,24%) and casual employment (24,58%).
  • About twice as many people are employed in full-time work (just over 50%) than in casual work, which accounts for about 25%.

Kết luận:

Bài viết trên đã hướng dẫn chi tiết cho bạn cách mô tả số liệu IELTS Writing Task 1. Chúc bạn học tập tốt và nhớ hãy theo dõi TUHOCIELTS9 và Group Tự học PTE – IELTS 9.0 thường xuyên để có thể cập nhật những kiến thức mới và hay nhất về IELTS

Một vài bài viết liên quan về IELTS Writing Task 1 cực hay dành cho bạn

Cách viết IELTS Writing Task 1 chi tiết và hiệu quả nhất 2021
Cách làm bài Bar Chart chuẩn nhất trong IELTS Writing Task 1

Share this post

Share on facebook
Share on google
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on print
Share on email
{{ reviewsTotal }} Review
{{ reviewsTotal }} Reviews
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Có thể bạn sẽ thích

Scroll to Top