reading

[Reading] Công thức làm true/false/not given dễ nhất 2021

0 Reviews
0.0/5

Phần lớn các thí sinh, kể cả những người dày dặn kinh nghiệm, có lẽ ai cũng đều cảm thấy ‘rợn tóc gáy’ một chút khi gặp dạng bài True False Not given trong IELTS Reading. Vậy “chìa khóa” thực sự cho dạng bài này là gì? Hôm nay, tác giả Viet Anh thành viên Group Tự học PTE – IELTS 9.0 chia sẻ 1 kỹ thuật nhỏ dựa trên keyword technique kinh điển giúp mình dễ dàng hơn trong việc phân biệt True/False/Not Given trong IELTS Reading !!!

HEADS-UP AND BEAT THE READING TEST!!!

  • Đối với keyword techniques, việc gạch chân keywords là để bạn xác minh trong quá trình làm bài reading, không phải để rút ngắn nội dung cần đọc.
  • Đối với dạng True/False/Not Given, luôn có ít nhất 1 keyword mà bạn có thể xác minh được trong bài reading (đối với các tài liệu made by Cambridge)
  • BE CAREFUL WITH FREQUENCY ADVERBS – Bạn cần phải cực kỳ lưu ý đến các trạng từ chỉ tần suất hoặc các từ tương đương như: always, never, the only,… vì nếu tất cả các keywords còn lại đều xác minh đúng, nhưng chỉ cần trong câu hỏi là always trong khi bài đọc là sometimes (hoặc các từ tương đương) là đáp án câu đó đã chuyển từ True -> False rồi!
    Bài mẫu ở Test 2 Passage 1 Cambridge 14 các bạn có thể tham khảo nha!!!

LET’S GET STARTED!!!

Xem thêm: Tất tần tật kiến thức về cách làm 10 dạng bài trong IELTS Reading

I. CÔNG THỨC BÀI READING TRUE – FALSE – NOT GIVEN NHƯ SAU:

  • Nếu tất cả các keywords đều xác minh đúng (thể hiện bằng ✔) thì câu hỏi có đáp án là True
  • Nếu 1 trong số các keywords xác minh sai (thể hiện bằng dấu X) – tức là không thể xảy ra được – thì câu hỏi có đáp án là False
  • Nếu 1 trong số các keywords không thể xác minh được (thể hiện bằng dấu ?) – tức là có thể xảy ra, cũng có thể không, thông tin trong bài không đủ để xác minh – thì câu hỏi có đáp án là Not Given
Bước 1: Gạch chân keywords trong câu hỏi:
  1. Henderson rarely visited the area around Press estate when he was younger.
    Tạm dịch: Henderson hiếm khi đến khu vực quanh Press estate khi ông ta còn nhỏ.
    Ở đây có frequency adverb là rarely – hiếm khi – nên chúng ta cần đặc biệt lưu ý.
Bước 2: Khoanh vùng vị trí đáp án trong bài đọc dựa vào keywords dùng cho scan. 

Ở đây có 2 tên riêng có thể scan là Henderson và Press estate. Tuy nhiên, cả bài đều nói về Henderson nên chúng ta scan bằng từ khóa “Press estate”.

Alexander Henderson was born in Scotland in 1831 and was the son of a successful merchant. His grandfather, also called Alexander, had founded the family business, and later became the first chairman of the National Bank of Scotland. The family had extensive landholdings in Scotland. Besides its residence in Edinburgh, it owned Press Estate, 650 acres of farmland about 35 miles southeast of the city. The family often stayed at Press Castle, the large mansion on the northern edge of the property, and Alexander spent much of his childhood in the area, playing on the beach near Eyemouth or fishing in the streams nearby.

Bước 3: Phân tích và xác minh 3 phần keywords chúng ta đã gạch chân:
  • “Henderson” = “The family”, “Alenxander”. The family chính là gia đình của Henderson và Alenxander chính là tên riêng của ông -> xác minh đúng ✔
  • “Visited the area around Press estate” = “stayed at Press Castle”, “spent much of his childhood in the area”. Từ khóa Press Estate xuất hiện trong đoạn và theo sau đó là từ Press Castle (trong bài giải nghĩa Press Castle là khu dinh tự nằm ở phía cực bắc của khu đất Press Estate) -> xác minh đúng ✔
  • “When he was younger” = “his childhood” -> Xác minh đúng ✔
  • Cuối cùng, chúng ta có keyword là 1 frequency adverb “rarely” (hiếm khi) >< spent much of his childhood (dành nhiều thời gian của tuổi thơ) -> xác minh sai X. Không thể nào dành nhiều thời gian của tuổi thơ mà lại hiếm khi ở đó được!
    Vậy chúng ta có: Henderson (✔) rarely (X) visited the area around Press estate (✔) when he was younger (✔).
    ð Theo công thức, có 1 keyword đã xác minh là sai (X). Vậy đáp án cuối cùng của câu hỏi là FALSE!!!

Xem thêm: 8 chìa khóa để chinh phục IELTS Reading hiệu quả nhất

LET’S TRY 1 MORE!!!

 Bước 1: Gạch chân keywords trong câu hỏi:

2. Henderson pursued a business career because it was what his family wanted.
Tạm dịch: Henderson theo đuổi ngành kinh doanh bởi vì gia đình của anh ấy muốn vậy

 Bước 2: Khoanh vùng vị trí đáp án trong bài đọc dựa vào keywords dùng cho scan. 

Ở đây từ “business career” là key nhất và chúng ta sẽ tìm đến đoạn mà Henderson bắt đầu công việc của mình (started his career)
Even after he went to school at Murcheston Academy on the outskirts of Edinburgh, Henderson returned to Press at weekends. In 1849 he began a three-year apprenticeship to become an accountant. Although he never liked the prospect of a business career, he stayed with it to please his family. In October 1855, however, he emigrated to Canada with his wife Agnes Elder Robertson and they settled in Montreal.

Bước 3: Phân tích và xác minh từng phần keywords:

“Henderson” = “he” -> xác minh đúng ✔
“pursued a business career” = “began a three-year apprenticeship to become an accountant”; “the prospect of a business career” -> xác minh đúng ✔
“because it was what his family wanted” = “he stayed with it to please his family” (anh ta ở trong nghề để làm hài lòng gia đình -> tức là gia đình anh ấy muốn vậy) -> xác minh đúng ✔
Vậy chúng ta có: Henderson (✔) pursued a business career (✔) because it was what his family wanted (✔).
Theo công thức, chúng ta xác minh được tất cả keywords (✔). Vậy đáp án cuối cùng của câu hỏi trong câu reading này là TRUE!!!

Xem thêm: Mọi điều bạn cần biết để tự học đạt band 9.0 Reading

II. NOT GIVEN THÌ SAO?

Bước 1: Gạch chân keywords trong câu hỏi:
  1. Hendersonand Notman were surprised by the results of their 1865 experiment.
    Tạm dịch: Henderson và Notman ngạc nhiên bởi kết quả của cuộc thí nghiệm năm 1865 của họ.
Bước 2: Khoanh vùng vị trí đáp án trong bài đọc dựa vào keywords dùng cho scan.


Ở đây chúng ta kết hợp cùng lúc 3 từ khóa dễ scan là “Henderson”, “Notman” và “1865 experiment” là dễ dàng tìm ra đoạn chứa đáp án.

Henderson learned photography in Montreal around the year 1857 and quickly took it up as a serious amateur. He became a personal friend and colleague of the Scottish-Canadian photographer William Notman. The two men made a photographic excursion to Niagara Falls in 1860 and they cooperated on experiments with magnesium flares as a source of artificial light in 1865. They belonged to the same societies and were among the founding members of the Art Association of Montreal. Henderson acted as chairman of the association’s first meeting, which was held in Notman’s studio on 11 January 1860.

Bước 3: Phân tích và xác minh từng phần keywords:


“Notman” = “Notman” -> xác minh đúng ✔
“their 1865 experiment” = “experiments with… in 1865” -> xác minh đúng ✔
“Surprised” không xác minh được vì không có thông tin về việc họ cảm thấy ngạc nhiên bởi cuộc thí nghiệm -> không xác minh được ?
“results” không xác minh được vì không có thông tin về kết quả của cuộc thí nghiệm này -> không xác minh được ?
Vậy chúng ta có: Henderson (✔) and Notman (✔) were surprised (?) by the results (?) of their 1865 experiment (✔).
Dựa vào công thức chúng ta có 2 keywords không xác minh được (?). Vậy đáp án cuối cùng của câu hỏi reading này là NOT GIVEN!!!

Bài viết trên, tác giả đã chia sẻ cho các bạn 1 kỹ thuật nhỏ dựa trên keyword technique kinh điển giúp mình dễ dàng hơn trong việc phân biệt True/False/Not Given trong IELTS Reading. Chúc các bạn học tập tốt và nhớ theo dõi TỰ HỌC IELTS 9Group Tự học PTE – IELTS 9.0 để cập nhật những kiến thức hay nhất về IELTS nhé. 

Dưới đây là một số bài viết hay về chủ đề IELTS Reading mà bạn cần đọc ngay:

Tất tần tật kiến thức về cách làm 10 dạng bài trong IELTS Reading
5 Bước cực dễ để luyện đề CAMBRIDGE IELTS một cách dễ dàng
Top 5 websites luyện đề IELTS Reading tốt nhất

__________________________________________________________

Share this post

Share on facebook
Share on google
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on print
Share on email
{{ reviewsTotal }} Review
{{ reviewsTotal }} Reviews
{{ options.labels.newReviewButton }}
{{ userData.canReview.message }}

Có thể bạn sẽ thích

Scroll to Top